Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT BÀI GIẢNG


Get code

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tiên học lễ- Hậu học văn

    Báo mới

    VÌ LỢI ÍCH MƯỜI NĂM TRỒNG CÂY - VÌ LỢI ÍCH TRĂM NĂM TRỒNG NGƯỜI

    HỘI NGHỊ CB-CC NĂM HỌC 2015-2016

    KHAI GIẢNG NĂM HỌC 2015 2016

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Nguyễn Trung Trực

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tiết 4; Bài 4: Biểu diễn lực

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Tiến Dũng
    Ngày gửi: 18h:32' 08-04-2013
    Dung lượng: 290.4 KB
    Số lượt tải: 238
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    Câu 1: Chuyển động đều là gì?
    - Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không thay đổi theo thời gian
    - Chuyển động không đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn thay đổi theo thời gian
    Câu 2: Chuyển động không đều là gì? Biểu thức tính vận tốc của chuyển động không đều.
    Tiết 04 - Bài 4
    BIỂU DIỄN LỰC
    BIỂU DIỄN LỰC
    I. Ôn lại khái niệm lực:
    Ở lớp 6 chúng ta đã biết thế nào về lực?
    Tác dụng đẩy hay kéo của vật này lên vật khác gọi là lực.
    Lực làm thay đổi vận tốc của chuyển động.
    Lực làm cho vật bị biến dạng.
    Tóm lại: Lực có thể làm biến dạng, thay đổi chuyển động (nghĩa là thay đổi vận tốc) của vật.
    C1: Hãy mô tả thí nghiệm trong hình 4.1, hiện tượng trong hình 4.2 và nêu tác dụng của lực trong từng trường hợp.
    Hình 4.1: Lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn, nên xe lăn chuyển động nhanh lên.
    Hình 4.2: Lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm cho quả bóng biến dạng và ngược lại lực tác dụng của quả bóng lên vợt làm cho vợt bị biến dạng.
    Hình 4.2
    Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
    I. Ôn lại khái niệm lực:
    II. Biểu diễn lực:
    1. Lực là một đại lượng véctơ:
    Ở lớp 6 chúng ta đã biết trọng lực có phương và chiều như thế nào?
    Trọng lực có phương thẳng đứng và có chiều hướng về phía Trái Đất.
    Hãy nêu tác dụng của lực trong các hình sau:
    Tác dụng của:
    H.a: ……………………….
    H.b: ……………………….
    H.c: ……………………….
    Vật bị dịch chuyển sang phải
    Vật bị dịch chuyển sang trái
    Vật bị dịch chuyển lên phía trên
    Kết quả tác dụng lực có giống nhau không? Nêu nhận xét.
    Kết quả là cùng độ lớn nhưng phương chiều khác nhau thì tác dụng lực cũng khác nhau.
    Vậy lực là đại lượng có độ lớn, phương và chiều gọi là đại lượng véc tơ.
    2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
    - Gốc là điểm mà lực tác dụng lên vật (gọi là điểm đặt của lực) điểm A
    - Phương và chiều của véctơ là phương và chiều của lực.
    - Độ lớn của véctơ là độ lớn của lực.
    a) Để biểu diễn một véctơ lực người ta dùng một mũi tên có:
    A
    Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
    I. Ôn lại khái niệm lực:
    II. Biểu diễn lực:
    1. Lực là một đại lượng véctơ:
    A
    b) Véctơ lực được kí hiệu bằng chữ F có mũi tên ở trên:
    Cường độ của lực được kí hiệu bằng chữ F không có mũi tên ở trên: F
    2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
    Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
    I. Ôn lại khái niệm lực:
    II. Biểu diễn lực:
    1. Lực là một đại lượng véctơ:
    A
    Lực là một đại lượng véctơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
    + Gốc là điểm đặt của lực.
    + Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực.
    + Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.
    2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
    Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
    I. Ôn lại khái niệm lực:
    II. Biểu diễn lực:
    1. Lực là một đại lượng véctơ:
    Lực được biểu diễn như thế nào?
    A
    F = 15N
    Ví dụ: Một lực 15N tác dụng lên xe lăn B. Các yếu tố của lực này được biểu diễn kí hiệu sau:
    Điểm đặt A.
    Phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải.
    Cường độ F = 15N.
    2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
    Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
    I. Ôn lại khái niệm lực:
    II. Biểu diễn lực:
    1. Lực là một đại lượng véctơ:
    C2: Biểu diễn những lực sau đây:
    - Trọng lực của một vật có khối lượng 5kg (tỉ xích 0,5cm ứng với 10N).
    5kg
    10N
    2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
    Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
    I. Ôn lại khái niệm lực:
    II. Biểu diễn lực:
    1. Lực là một đại lượng véctơ:
    III. Vận dụng:
    Ta có: m = 5 kg  P = 50N
    50N
    - Lực kéo 15000N theo phương nằm ngang chiều từ trái sang phải (tỉ xích 1cm ứng với 5000N).
    5000N
    C2: Biểu diễn những lực sau đây:
    2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
    Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
    I. Ôn lại khái niệm lực:
    II. Biểu diễn lực:
    1. Lực là một đại lượng véctơ:
    III. Vận dụng:
    C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
    C2: Biểu diễn những lực sau đây:
    2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
    Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
    I. Ôn lại khái niệm lực:
    II. Biểu diễn lực:
    1. Lực là một đại lượng véctơ:
    III. Vận dụng:
    C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
    C2: Biểu diễn những lực sau đây:
    2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
    Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
    I. Ôn lại khái niệm lực:
    II. Biểu diễn lực:
    1. Lực là một đại lượng véctơ:
    III. Vận dụng:
    C3: Diễn tả bằng lời các yếu tố của các lực vẽ ở hình 4.4
    C2: Biểu diễn những lực sau đây:
    2. Cách biểu diễn và kí hiệu véctơ lực:
    Bài 4: BIỂU DIỄN LỰC
    I. Ôn lại khái niệm lực:
    II. Biểu diễn lực:
    1. Lực là một đại lượng véctơ:
    III. Vận dụng:
    Bài tập:
    B
    A
    C
    D
    VA
    VB
    VC
    VD
    Trên hình vẽ là một vật chuyển động không đều, véc tơ vận tốc tại các vị trí A, B, C, D được biểu diễn như hình vẽ. Biết vận tốc của vật tại B là 10m/s. Vận tốc tại các vị trí A, C và D là bao nhiêu? Chọn kết quả đúng trong các kết quả sau:
    A/ VA= 15m/s ; VC= 5m/s ; VD= 20m/s
    C/ VA= 5m/s ; VC= 15m/s ; VD= 20m/s
    B/ VA= 5m/s ; VC= 20m/s ; VD= 15m/s
    D/ VA= 20m/s ; VC= 15m/s ; VD= 5m/s
    Hướng dẫn về nhà
    -Học bài "Biểu diễn lực".
    -Làm bài tập 4.1 đến 4.5 SBT.
    -Xem trước bài: "SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH"
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    HOẠT ĐỘNG 20/11 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC