Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT BÀI GIẢNG


Get code

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tiên học lễ- Hậu học văn

    Báo mới

    VÌ LỢI ÍCH MƯỜI NĂM TRỒNG CÂY - VÌ LỢI ÍCH TRĂM NĂM TRỒNG NGƯỜI

    HỘI NGHỊ CB-CC NĂM HỌC 2015-2016

    KHAI GIẢNG NĂM HỌC 2015 2016

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Nguyễn Trung Trực

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, 5

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Võ Ngọc Lân (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:19' 17-04-2013
    Dung lượng: 4.7 MB
    Số lượt tải: 1156
    Số lượt thích: 0 người

    Bộ môn: Số học
    Lớp: 6/4
    Gv: Nguyễn Thành Thi
    NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG
    CÁC THẦY CÔ GIÁO ĐẾN DỰ GIỜ
    PHÒNG GD-ĐT VẠN NINH
    TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC
    Kiểm tra bài cũ
    Trả lời:
    Các tổng sau có chia hết cho 4 không? Vì sao?
    a. A = 116 + 212 + 20
    b. B = 102 + 124 + 60
    Trả lời câu hỏi này
    Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
    Dễ thôi !
    Số học lớp 6
    Tiờ?t 20: Dõ?u hiờ?u chia hờ?t cho 2, cho 5
    DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
    Tiết 20
    Bài 11
    1. Nhận xét mở đầu:
    Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
    Nhận xét
    Ví dụ:
    60
    250
    = 25 . 2 . 5
    = 6 . 2 . 5
    7290
    = 729 . 2 . 5
    chia hết cho 2, cho 5
    chia hết cho 2, cho 5
    chia hết cho 2, cho 5
    Vậy các số như thế nào thì chia hết cho 2, cho 5?
    Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 2 ?
    Vậy những số như thế nào thì chia hết cho 5 ?
    Vậy những số như thế nào thì không chia hết cho 2 ?
    Vậy những số như thế nào thì không chia hết cho 5 ?
    Thay dõ?u * bo?i nhu~ng chu~ sụ? na`o thi` n chia hờ?t cho 2 ? Vi` sao ?
    Thay dõ?u * bo?i nhu~ng chu~ sụ? na`o thi` n khụng chia hờ?t cho 2 ? Vi` sao ?
    Thay dõ?u * bo?i nhu~ng chu~ sụ? na`o thi` n chia hờ?t cho 5 ? Vi` sao ?
    Thay dõ?u * bo?i nhu~ng chu~ sụ? na`o thi` n khụng chia hờ?t cho 5 ? Vi` sao ?
    Nhóm 1
    Nhóm 2
    Nhóm3
    Nhóm 4
    Nếu thay *{1; 3; 5; 7; 9} thì n không chia hết cho 2, vì một số hạng không chia hết cho 2, số hạng còn lại chia hết cho 2.
    Nếu thay *{0; 2; 4; 6; 8} thì n chia hết cho 2, vì cả hai số hạng đều chia hết cho 2.
    Kết luận 2: Số có chữ số tận cùng là chữ số lẻ thì không chia hết cho 2.
    Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2.
    DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
    Tiết 20
    Bài 11
    1. Nhận xét mở đầu:
    2. Dấu hiệu chia hết cho 2:
    Ví dụ
    Các số có chữ số tận cùng là các chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.
    Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
    ? Thay dấu * bởi chữ số nào thì n không chia hết cho 2.
    ? Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 2
    DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
    Tiết 20
    Bài 11
    2. Dấu hiệu chia hết cho 2:
    Các số có chữ số tận cùng là các chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2
    1. Nhận xét mở đầu:
    Trong các số sau, số nào chia hết cho 2, số nào không chia hết cho 2 ?
    ?1
    328 ;
    895 ;
    1437
    1234
    Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
    Trả lời
    Các số chia hết cho 2 là: 328; 1234.
    Ca?c sụ? khụng chia hờ?t cho 2 la`: 1437; 895.
    Kết luận 1: Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.
    DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
    Tiết 20
    Bài 11
    2. Dấu hiệu chia hết cho 2:
    Các số có chữ số tận cùng là các chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2
    1. Nhận xét mở đầu:
    3. Dấu hiệu chia hết cho 5:
    Ví dụ
    Nếu thay *{0; 5} thì n chia hết cho 5, vì cả hai số hạng đều chia hết cho 5.
    Nếu thay *{1; 2; 3; 4; 6; 7; 8; 9} thì n không chia hết cho 5, vì một số hạng không chia hết cho 5, số hạng còn lại chia hết cho 5.
    Kết luận 2: Số có chữ số tận cùng khác 0 và 5 thì không chia hết cho 5.
    Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
    Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
    Thay dấu * bởi chữ số nào thì n chia hết cho 5
    Thay dấu * bởi chữ số nào thì n không chia hết cho 5
    DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
    Tiết 20
    Bài 11
    2. Dấu hiệu chia hết cho 2:
    Các số có chữ số tận cùng là các chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2
    1. Nhận xét mở đầu:
    3. Dấu hiệu chia hết cho 5:
    Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
    Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
    ?2
    Trả lời:
    e. Số nào không chia hết cho cả 2 và 5?
    e. Số không chia hết cho cả 2 và 5 là: 2141
    d. Số chia hết cho cả 2 và 5 là: 4620
    b. Số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là: 234
    c. Số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là 1345
    c. Số nào chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2?
    a. Số nào chia hết cho 2, số nào chia hết cho 5?
    b. Số nào chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5?
    a. Số chia hết cho 2 là: 4620; 234 Số chia hết cho 5 là: 4620; 1345
    DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5
    Tiết 20
    Bài 11
    2. Dấu hiệu chia hết cho 2:
    Các số có chữ số tận cùng là các chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2
    1. Nhận xét mở đầu:
    3. Dấu hiệu chia hết cho 5:
    Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.
    Các số có chữ số tận cùng là 0 đều chia hết cho 2 và chia hết cho 5.
    Bài tập 1:
    Cho các số: 2141; 1345; 4620; 234. Trong các số đó:
    d. Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
    Bài 127(sbt/18)
    Dùng cả ba chữ số 6, 0, 5, hãy ghép thành các số tự nhiên có ba chữ số thoả mãn một trong các điều kiện: a.Số đó chia hết cho 2. b.Số đó chia hết cho 5 c.Số đó chia hết cho cả 2 và 5.
    a. Các số chia hết cho 2 là: 650; 560; 506
    b.Các số chia hết cho 5 là: 650; 560; 605
    c. Các số chia hết cho cả 2 và 5 là: 650; 560.
    Trả lời
    Bài tập mở rộng:
    Cho các số sau:
    2008; 2010; 1625; 2012; 2500; 2016; 2025; 2075;
    1800; 1640; 1875
    a. Số nào chia hết cho 2
    b. Số nào chia hết cho 5
    c. Số nào chia hết cho 4
    d. Số nào chia hết cho 25
    a. Số chia hết cho 2 là: 2008, 2010, 2012, 2500, 2016, 1800, 1640
    b. Số chia hết cho 5 là: 2010, 1625, 2500, 2025, 2075, 1800, 1640, 1875
    c. Số chia hết cho 4 là: 2008, 2012, 2500, 2016, 1800, 1640
    d. Số chia hết cho 25 là: 1625, 2500, 2025, 2075, 1800, 1875
    BỔ SUNG:
    Dấu hiệu chia hết cho 4, cho 25
    Các số có 2 chữ số tận cùng tạo thành một số chia hết cho 4 thì chia hết cho 4.( VD: 116; 264; 324…)
    Các số có 2 chữ số tận cùng tạo thành một số chia hết cho 25 thì chia hết cho 25 (tức là tận cùng bằng: 00; 25; 50; 75)
    2;
    4;
    3;
    …;
    5;
    6;
    2;
    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
    1.BÀI VỪA HỌC:
    Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2; chia hết cho 5; chia hết cho cả 2 và 5.
    Bài tập: Bài 91; 93; 94; (sgk/38)
    Bài 128; 131 (sbt/18)
    Hướng dẫn bài 131(sbt/18)
    Từ 1 đến 100 có bao nhiêu số chia hết cho 2, có bao nhiêu số chia hết cho 5?
    1;
    95;
    96;
    97;
    98;
    99;
    100
    7;
    8;
    9;
    10;
    A = {
    …;
    }
    …;
    4;
    …;
    6;
    96;
    98;
    100
    8;
    10;
    B = {
    }
    …;
    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
    1.BÀI VỪA HỌC:
    Nắm vững dấu hiệu chia hết cho 2; chia hết cho 5; chia hết cho cả 2 và 5.
    Bài tập: Bài 91; 93; 94; 94 (sgk/38)
    Bài 128; 131 (sbt/18)
    …;
    2.BÀI SẮP HỌC:
    Luyện tập
    Xem trước các bài tập trang 39(sgk)
    CHÚC THẦY CÔ CÙNG CÁC EM
    LUÔN MẠNH KHỎE
    VÀ HẠNH PHÚC.
     
    Gửi ý kiến

    HOẠT ĐỘNG 20/11 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC