Tài nguyên dạy học

LIÊN KẾT BÀI GIẢNG


Get code

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Tiên học lễ- Hậu học văn

    Báo mới

    VÌ LỢI ÍCH MƯỜI NĂM TRỒNG CÂY - VÌ LỢI ÍCH TRĂM NĂM TRỒNG NGƯỜI

    HỘI NGHỊ CB-CC NĂM HỌC 2015-2016

    KHAI GIẢNG NĂM HỌC 2015 2016

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Nguyễn Trung Trực

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tác dụng từ của dòng điện

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Tiến Dũng
    Ngày gửi: 18h:26' 08-04-2013
    Dung lượng: 2.4 MB
    Số lượt tải: 43
    Số lượt thích: 0 người
    CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP.
    GV : Lương Thị Kim Loan
    Câu 1
    Khi đặt hai nam châm lại gần nhau thì chúng tương tác với nhau như thế nào?
    Câu 2
    Xác định tên các từ cực của nam châm ở hình bên dưới?
    *Hai từ cực nam châm đặt gần nhau:
    - Cùng tên thì chúng đẩy nhau.
    - Khác tên thì chúng hút nhau.
    N
    S
    Cuộn dây có dòng điện chạy qua có tác dụng từ. Nếu dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kì thì nó có tác duïng töø hay khoâng?
    Nguồn điện
    Công tắc
    Cuộn dây
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    C2: Có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm khi đóng K
    A
    B
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra …………….. lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là …….. và ta nói dòng điện có tác dụng từ.
    tác dụng lực
    2,Kết luận
    lực từ
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    Bài tập:
    1.Khi đặt một kim nam châm gần một dây dẫn có dòng điện chạy qua, kim nam châm bị lệch khỏi hướng Bắc – Nam. Điều đó chứng tỏ:
    Nam châm bị nhiễm điện trái dấu so với dây dẫn.
    B. Nam châm làm biến đổi lực hấp dẫn trong vùng không gian đó.
    C. Dòng điện tác dụng một lực từ lên nam châm
    D. Dòng điện tạo ra luồng gió đẩy nam châm.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    Bài tập:

    2.Trong thí nghiệm phát hiện tác dụng từ của dòng điện dây dẫn AB được bố trí như thế nào?
    .Tạo kim nam châm một góc bất kì
    .Song song với kim nam châm
    .Vuông góc với kim nam châm
    .Tạo với kim nam châm một góc nhọn
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trường:
    C2: Có hiện tượng gì xảy ra với kim nam châm, khi đưa nó đến các vị trí khác nhau xung quanh dây dẫn có dòng điện hay xung quanh thanh nam châm.
    1,Thí nghiệm:
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    Bắc
    Nam
    2,Kết luận:
    II. Từ trường:
    1,Thí nghiệm:
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    II. Từ trường:
    1,Thí nghiệm:
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trường:
    1,Thí nghiệm:
    C2. Kim nam châm lệch khỏi hướng Bắc – Nam.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trường:
    1,Thí nghiệm:
    2,Kết luận:
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó. Ta nói không gian đó có từ trường.
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ trường.
    Thí nghiệm chứng tỏ không gian xung quang nam châm và xung quanh dòng điện có gì đặc biệt?
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    II. Từ trường:
    1,Thí nghiệm:
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    II. Từ trường:
    1,Thí nghiệm:
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trường:
    1,Thí nghiệm:
    C3. Kim nam châm luôn chỉ một hướng xác định.
    2,Kết luận:
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ trường.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trường:
    1,Thí nghiệm:
    2,Kết luận:
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ trường.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trưòng:
    1,Thí nghiệm:
    2,Kết luận:
    Bài tập:
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ trường.
    1) Từ trường không tồn tại ở đâu?
    A.
    Xung quanh nam châm.
    Xung quanh Trái Đất.
    B.
    C.
    D.
    Xung quanh dây dẫn có dòng điện chạy qua.
    Xung quanh điện tích đứng yên.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trưòng:
    1,Thí nghiệm:
    2,Kết luận:
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ trường.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trưòng:
    1,Thí nghiệm:
    2,Kết luận:
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ trường.
    3,Cách nhận biết từ trường
    Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trưòng:
    1,Thí nghiệm:
    2,Kết luận:
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ trường.
    3,Cách nhận biết từ trường
    Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường
    Trả lời câu hỏi
    b) Nêu cách nhận biết từ trường?
    a) Nhắc lại cách bố trí và tiến hành thí nghiệm chứng tỏ xung quanh dòng điện có từ trường.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trường:
    1,Thí nghiệm:
    2,Kết luận:
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ truờng.
    3,Cách nhận biết từ trường
    Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường
    Từ trường thường được phát hiện ở khu vực:
    - Lân cận các đường dây cao thế.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trường:
    1,Thí nghiệm:
    2,Kết luận:
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ truờng.
    3,Cách nhận biết từ trường
    Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường
    Từ trường thường được phát hiện ở khu vực:
    - Khu vực xung quanh thiết bị điện đang vận hành: màn hình máy vi tính, đồng hồ điện, máy sấy tóc, điện thoại di động….
    - Các dây tiếp đất của các thiết bị điện..
    Một số hình ảnh liên quan đến từ trường
    Một số hình ảnh liên quan đến từ trường
    GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
    Sử dụng điện thoại di động hợp lí, đúng cách. Không sử dụng quá lâu để giảm thiểu tác hại của sóng điện từ đối với cơ thể. Tắt nguồn điện thoại khi ngủ hoặc để xa người.
    Xây dựng các trạm phát sóng điện từ phải xa khu dân cư.
    Tăng cường sử dụng truyền hình cáp, điện thoại cố định…
    - Không nên ngủ gần các thiết bị điện.
    - Giữ khoảng cách với đầu máy video ít nhất là 4,5 mét
    hãy tắt đầu máy khi không sử dụng.
    - Không ngồi gần phía sau màn hình vi tính.
    - Giữ khoảng cách vài mét đối với ti vi.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trường:
    1,Thí nghiệm:
    2,Kết luận:
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ truờng.
    3,Cách nhận biết từ trường
    Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường
    III.Vận dụng
    C4 : Nếu có một kim nam châm thì em làm thế nào để phát hiện ra trong dây dẫn có dòng điện hay không?
    C4.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trường:
    1,Thí nghiệm:
    2,Kết luận:
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ truờng.
    3,Cách nhận biết từ trường
    Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường
    III.Vận dụng
    + Kim nam châm không có hiện tượng gì chứng tỏ trong dây dẫn không có dòng điện chạy qua
    + Kim nam châm bị lệch đi chứng tỏ trong dây dẫn có dòng điện,
    C4 : Nếu có một kim nam châm thì em làm thế nào để phát hiện ra trong dây dẫn có dòng điện hay không?
    * Đưa kim nam châm lại gần dây dẫn, nếu:
    C4.
    C4. Ta đặt kim nam châm lại gần dây dẫn AB. Nếu kim nam châm lệch khỏi hướng Nam - Bắc thì dây dẫn AB có dòng điện chạy qua và ngược lại.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trường:
    1,Thí nghiệm:
    2,Kết luận:
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ truờng.
    3,Cách nhận biết từ trường
    Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường
    III.Vận dụng
    C4.
    C5.
    C5. Thí nghiệm đặt kim nam châm ở trạng thái tự do, khi đã đứng yên, kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc - Nam
    Bắc
    Nam
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    2,Kết luận:
    Dòng điện chạy qua dây dẫn gây ra tác dụng lực lên kim nam châm đặt gần nó. Lực này gọi là lực từ. Và ta nói dòng điện có tác dụng từ
    II. Từ trường:
    1,Thí nghiệm:
    2,Kết luận:
    Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ truờng.
    3,Cách nhận biết từ trường
    Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường
    III.Vận dụng
    C4.
    C5.
    C6.
    C6. Tại một điểm trên bàn làm việc, người ta thử đi thử lại vẫn thấy kim nam châm luôn nằm dọc theo một hướng xác định, không trùng với hướng Nam – Bắc. Từ đó có thể rút ra kết luận gì về không gian xung quanh kim nam châm ?
    C6. Không gian xung quanh kim nam châm có từ trường.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    Rùa biển, Cá hồi nhờ vào từ trường Trái đất để tìm chính xác nơi mà chúng sinh ra.
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    một số hình ảnh về từ trường
    Từ trường củaTrái Đất
    Từ trường của Trái Đất
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
    H.C.Ơ.XTét
    Ơ-X tét (người thứ nhất bên trái) làm thí nghiệm tác dụng từ của dòng điện năm 1820
    Năm 1820, Oersted , nhà vật lí người Đan Mạch nổi tiếng vì đã phát hiện ra mối quan hệ giữa dòng điện và từ trường và mối quan hệ này được gọi là hiện tượng điện từ.
    Phát hiện này đã tạo ra một bước ngoặc trong lịch sử nghiên cứu điện từ.
    (1777-1851)
    H.C.Ơ.XTét
    Nhà vật lí học người Đan Mạch
    Nhà vật lí học người Pháp
    Ampère
    Tiết 24
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    C1 . Khi cho dòng điện chạy qua dây dẫn. Kim nam châm bị lệch đi.
    2,Kết luận: (SGK)
    II. Từ trưòng:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1SGK)
    C2. Kim nam châm lệch khỏi hướng Bắc – Nam.
    C3. Kim nam châm luôn chỉ một hướng xác định.
    2,Kết luận: (SGK)
    3,Cách nhận biết từ trường
    Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ trường
    III.Vận dụng
    C4.
    C5.
    C6.
    HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
    +Bài vừa học:
    - Học thuộc ghi nhớ.
    - Làm bài tập 22.1 22.9 SBT
    +Bài sắp học: “Từ phổ -đường sức từ”
    Tìm hiểu kĩ bài 23SGK và nắm :
    Từ phổ
    Đường sức từ của nam châm.
    Tiết 23
    TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN – TỪ TRƯỜNG
    I.Lực từ:
    1,Thí nghiệm: (H 22.1 SGK)
    HOẠT ĐỘNG NHÓM
    2,Kết luận:
    II. Từ trưòng:
    1,Thí nghiệm:
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    HOẠT ĐỘNG 20/11 TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC