HỘI NGHỊ CB-CC NĂM HỌC 2015-2016
KHAI GIẢNG NĂM HỌC 2015 2016
Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Nguyễn Trung Trực
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Trường hợp bằng nhau cạnh- cạnh- cạnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Ngọc Lân (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 04-03-2019
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Võ Ngọc Lân (trang riêng)
Ngày gửi: 14h:55' 04-03-2019
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Năm học:2018 - 2019
Nhiệt liệt chào mừng
Quý thầy cô giáo
Gv: Nguyễn Thành Thi
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP 7/3
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC
Kiểm tra bài cũ
1/ Định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
2/ Cho hình vẽ sau hãy tìm các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau của hai tam giác? Hai tam giác đó có bằng nhau không? Nếu có, hãy viết kí hiệu?
AB = MP; BC = PN; AC = MN
V? do?n th?ng BC = 4cm
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
T
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC ,
vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B C
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC
vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
B C
Trờn cựng m?t n?a m?t ph?ng b? BC,
v? cung trũn tõm C bỏn kớnh 3cm.
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B C
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B C
A
Hai cung trên cắt nhau tại A
Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta có tam giác ABC
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A
Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta có tam giác ABC
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A
Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta có tam giác ABC
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, v? cung trũn tõm B
bỏn kớnh 2cm v cung trũn tõm C bỏn kớnh 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC= 4cm.
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 2: a/ Vẽ tam giác A’B’C’ biết:
B’C’ = 4cm; A’B’ = 2cm; A’C’ = 3cm
Hãy nêu các bước vẽ tam giác A’B’C’?
Các bước vẽ tương tự như vẽ ?ABC
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
B C
A
B` C`
A`
b/ Đo và so sánh các góc: Góc A và góc A’; Góc B và góc B’; Góc C và góc C’. Có nhận xét gì về hai tam giác trên.
500
1000
300
1000
500
300
Kết quả đo:
Bài cho:
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C’ (1)
ABC A`B`C`
=
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
(2)
?
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
2.Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh (c-c-c)
- Tính chất:
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Δ ABC và Δ A’B’C’ có:
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
Δ ABC = Δ A’B’C’ (c.c.c)
Các bước trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.c.c
- Xét hai tam giác cần chứng minh
- Nêu các cặp cạnh bằng nhau(nêu lý do)
- Kết luận hai tam giác bằng nhau(c.c.c)
Xét Δ ABC và Δ A’B’C’ có:
AB = A’B’ (gt)
BC = B’C’ (gt)
AC = A’C’ (gt)
Δ ABC = Δ A’B’C’ (c.c.c)
GT
KL
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
Bài tập 1: ?2. tìm số đo của góc B, hình 67 ( SGK/113)
Xét Δ ACD và Δ BCD có :
Giải
AC = BC ( gt )
AD = BD ( gt )
CD là cạnh chung
Δ ACD = Δ BCD (c.c.c )
= ( 2 gĩc tuong ?ng)
= 1200
3/ Luyện tập- Củng cố:
Phân tích
Tính
ACD = BCD
AC = BC;
CD:cạnh chung;
AD = BD
Bài tập 2: Phát biểu sau đây đúng hay sai.
Nếu hai tam giác có ba góc bằng nhau từng đôi một thì hai tam giác đó bằng nhau.
Đ
S
Sai rồi
Đúng rồi
3/ Luyện tập- Củng cố:
Hình 68
ΔABC = ΔABD vì:
AB là cạnh chung
AC = AD
BC = BD
3/ Luyện tập- Củng cố:
Bài tập 3: Bài tập 17 ( SGK/114)
Trên hình 68 có các tam giác nào bằng nhau ? Vì sao?
Bài tập 17 ( SGK/114)
Trên hình 69 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
MNQ =
QPM vì:
Hình 69
3/ Luyện tập- Củng cố:
MN= QP
NQ= PM
MQ là cạnh chung
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định. Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế khi xây dựng các công trình xây dựng, các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác
HÃY QUAN SÁT
Vẽ một đoạn thẳng bằng một cạnh của tam giác.
Vẽ hai cung tròn có tâm là hai mút của đoạn thẳng và bán kính bằng độ dài hai cạnh còn lại.
- Giao điểm hai cung tròn là đỉnh thứ ba của tam giác cần vẽ.
Vẽ tam giác biết ba cạnh
Cách vẽ:
TÓM TẮT KIẾN THỨC
2)Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh:
Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’ có:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
* Tính chất:
AB = A’B’
AC = A’C’
BC = B’C’
Thì ∆ABC = ∆A’B’C’ (c.c.c)
Tóm tắt
4/ Hướng dẫn về nhà
Nắm vững cách vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh.
Học thuộc và vận dụng tính chất trường hợp bằng nhau thứ nhất (c.c.c).
Làm các bài tập 15; 17 (hình 70) – trang 114/SGK.
Xem trước “ Luyện tập 1”.
Phân tích
AB // CD
ABC = CDA
AB = CD;
AC: Cạnh chung;
BC = AD
Bài tập thêm: Cho hình vẽ sau, biết AB = CD, AD = BC.
Chứng minh AB // CD
4/ Hướng dẫn về nhà
TIẾT HỌC KẾT THÚC
CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH
GV: NGUYỄN THÀNH THI
Trường THCS Nguyễn Trung Trực
Nhiệt liệt chào mừng
Quý thầy cô giáo
Gv: Nguyễn Thành Thi
ĐẾN DỰ GIỜ THĂM LỚP 7/3
TRƯỜNG THCS NGUYỄN TRUNG TRỰC
Kiểm tra bài cũ
1/ Định nghĩa hai tam giác bằng nhau?
2/ Cho hình vẽ sau hãy tìm các cạnh bằng nhau, các góc bằng nhau của hai tam giác? Hai tam giác đó có bằng nhau không? Nếu có, hãy viết kí hiệu?
AB = MP; BC = PN; AC = MN
V? do?n th?ng BC = 4cm
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
T
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Vẽ đoạn thẳng BC = 4cm.
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B C
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC ,
vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B C
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC
vẽ cung tròn tâm B, bán kính 2cm.
B C
Trờn cựng m?t n?a m?t ph?ng b? BC,
v? cung trũn tõm C bỏn kớnh 3cm.
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B C
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B C
A
Hai cung trên cắt nhau tại A
Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta có tam giác ABC
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A
Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta có tam giác ABC
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A
Vẽ đoạn thẳng AB, AC ta có tam giác ABC
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
B C
A
Hai cung tròn trên cắt nhau tại A.
Vẽ đoạn thẳng AB, AC, ta có tam giác ABC
Trên cùng một nửa mặt phẳng bờ BC, v? cung trũn tõm B
bỏn kớnh 2cm v cung trũn tõm C bỏn kớnh 3cm.
Vẽ đoạn thẳng BC= 4cm.
Bi toỏn 1: V? tam giỏc ABC bi?t:
BC = 4cm, AB = 2cm, AC = 3cm
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Bài toán 2: a/ Vẽ tam giác A’B’C’ biết:
B’C’ = 4cm; A’B’ = 2cm; A’C’ = 3cm
Hãy nêu các bước vẽ tam giác A’B’C’?
Các bước vẽ tương tự như vẽ ?ABC
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
B C
A
B` C`
A`
b/ Đo và so sánh các góc: Góc A và góc A’; Góc B và góc B’; Góc C và góc C’. Có nhận xét gì về hai tam giác trên.
500
1000
300
1000
500
300
Kết quả đo:
Bài cho:
AB = A`B` ; AC = A`C` ; BC = B`C’ (1)
ABC A`B`C`
=
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
(2)
?
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
2.Trường hợp bằng nhau cạnh-cạnh-cạnh (c-c-c)
- Tính chất:
1. Vẽ tam giác biết ba cạnh
Δ ABC và Δ A’B’C’ có:
AB = A’B’
BC = B’C’
AC = A’C’
Δ ABC = Δ A’B’C’ (c.c.c)
Các bước trình bày bài toán chứng minh hai tam giác bằng nhau theo trường hợp c.c.c
- Xét hai tam giác cần chứng minh
- Nêu các cặp cạnh bằng nhau(nêu lý do)
- Kết luận hai tam giác bằng nhau(c.c.c)
Xét Δ ABC và Δ A’B’C’ có:
AB = A’B’ (gt)
BC = B’C’ (gt)
AC = A’C’ (gt)
Δ ABC = Δ A’B’C’ (c.c.c)
GT
KL
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
Bài tập 1: ?2. tìm số đo của góc B, hình 67 ( SGK/113)
Xét Δ ACD và Δ BCD có :
Giải
AC = BC ( gt )
AD = BD ( gt )
CD là cạnh chung
Δ ACD = Δ BCD (c.c.c )
= ( 2 gĩc tuong ?ng)
= 1200
3/ Luyện tập- Củng cố:
Phân tích
Tính
ACD = BCD
AC = BC;
CD:cạnh chung;
AD = BD
Bài tập 2: Phát biểu sau đây đúng hay sai.
Nếu hai tam giác có ba góc bằng nhau từng đôi một thì hai tam giác đó bằng nhau.
Đ
S
Sai rồi
Đúng rồi
3/ Luyện tập- Củng cố:
Hình 68
ΔABC = ΔABD vì:
AB là cạnh chung
AC = AD
BC = BD
3/ Luyện tập- Củng cố:
Bài tập 3: Bài tập 17 ( SGK/114)
Trên hình 68 có các tam giác nào bằng nhau ? Vì sao?
Bài tập 17 ( SGK/114)
Trên hình 69 có các tam giác nào bằng nhau? Vì sao?
MNQ =
QPM vì:
Hình 69
3/ Luyện tập- Củng cố:
MN= QP
NQ= PM
MQ là cạnh chung
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
Tiết 22: Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác cạnh - cạnh - cạnh (c. c. c)
Khi độ dài ba cạnh của một tam giác đã xác định thì hình dạng và kích thước của tam giác đó cũng hoàn toàn xác định. Tính chất đó của hình tam giác được ứng dụng nhiều trong thực tế.
Chính vì thế khi xây dựng các công trình xây dựng, các thanh sắt thường được ghép, tạo với nhau thành các tam giác
HÃY QUAN SÁT
Vẽ một đoạn thẳng bằng một cạnh của tam giác.
Vẽ hai cung tròn có tâm là hai mút của đoạn thẳng và bán kính bằng độ dài hai cạnh còn lại.
- Giao điểm hai cung tròn là đỉnh thứ ba của tam giác cần vẽ.
Vẽ tam giác biết ba cạnh
Cách vẽ:
TÓM TẮT KIẾN THỨC
2)Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh:
Nếu ∆ABC và ∆A’B’C’ có:
Nếu ba cạnh của tam giác này bằng ba cạnh của tam giác kia thì hai tam giác đó bằng nhau.
* Tính chất:
AB = A’B’
AC = A’C’
BC = B’C’
Thì ∆ABC = ∆A’B’C’ (c.c.c)
Tóm tắt
4/ Hướng dẫn về nhà
Nắm vững cách vẽ tam giác biết độ dài 3 cạnh.
Học thuộc và vận dụng tính chất trường hợp bằng nhau thứ nhất (c.c.c).
Làm các bài tập 15; 17 (hình 70) – trang 114/SGK.
Xem trước “ Luyện tập 1”.
Phân tích
AB // CD
ABC = CDA
AB = CD;
AC: Cạnh chung;
BC = AD
Bài tập thêm: Cho hình vẽ sau, biết AB = CD, AD = BC.
Chứng minh AB // CD
4/ Hướng dẫn về nhà
TIẾT HỌC KẾT THÚC
CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ CÙNG CÁC EM HỌC SINH
GV: NGUYỄN THÀNH THI
Trường THCS Nguyễn Trung Trực
 








